| |
Gatekeeper - Người giữ cổng
Là bác sĩ của HMO, phối hợp chăm sóc bệnh nhân và kiểm
soát giá cả một cách hiệu quả bằng cách cắt giảm các dịch
vụ không cần thiết. |
|
| |
Health maintenance organization
(HMO) - Tổ chức bảo trì sức khỏe
Là một tổ chức cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe toàn
diện cho hội viên ghi danh tự nguyện theo mức phí trả
trước. |
|
| |
International Classification
of Diseases-9th Revision-Clinical Modification -- ICD-9-CM)
- Bản Phân Loại Bệnh theo Tiêu Chuẩn Quốc Tế - Tái Bản
lần 9 – Thay Ðổi cho Bệnh Xá
Là bảng phân loại bệnh qua chẩn đoán chuyển sang dạng
mã bốn chữ số. Thường được sử dụng để lập hóa đơn trong
bệnh viện. |
|
| |
Incurred by
not reported (IBNR) expenses - Chi phí chưa báo cáo
Là thuật ngữ kế toán dành cho tất cả các dịch vụ đã được
thực hiện nhưng chưa xuất hóa đơn, hoặc chưa nhận được
hóa đơn từ người chăm sóc. |
|
| |
Member - Hội viên
Là bất cứ cá nhân hoặc người thuộc quyền nào ghi danh
vào chương trình và được chương trình chăm sóc sức khỏe
quản lý. |
|
| |
Open enrollment - Bắt đầu ghi
danh
Là thời điểm khi mà nhân viên của hãng bảo hiểm được phép
ghi danh vào chương trình. |
|
| |
Medicare Part A - Medicare Phần
A
Là lựa chọn Medicare bao gồm chi phí trong bệnh viện,
cơ sở chăm sóc, dịch vụ chăm sóc khi hấp hối, v.v… |
|
| |
Medicare Part
B - Medicare Phần B
Là lựa chọn Medicare bao gồm dịch vụ của bác sĩ và các
loại dịch vụ chăm sóc sức khỏe khác mà Phần A không đảm
trách. |
|
| |
Preferred provider organization
(PPO) - Tổ chức chữa trị chọn lọc
Là sự thương lượng chăm sóc sức khỏe trong đó nhóm thanh
toán đệ tam nhân hợp đồng với nhóm tham gia chăm sóc y
tế người để đồng ý cung cấp dịch vụ theo giá thỏa thuận,
đáp lại thì sẽ được thanh toán nhanh và bảo đảm số lượng
bệnh nhân. PPO kiểm soát giá cả bằng cách giữ mức phí
thấp và cắt giảm các dịch vụ trội chi nhờ kiểm soát được
phần chăm sóc. |
|
| |
Resource-based relative value
system (RBRVS) - Hệ thống định giá tương đối dựa vào tài
nguyên
Là hệ thống mã số do Medicare dùng để tính chi phí bác
sĩ ngoại trú. Hệ thống định mức đơn giá cho các thủ thuật
khác nhau dựa trên việc huấn luyện y tế, nguồn tài nguyên
và thời gian thực hiện, và thay thế dần bằng Nhóm chẩn
đoán có liên quan (Diagnosis related group -- DRGs), đã
được hoàn tất trước năm 1996. |
|
| |
Respite care - Chăm sóc để nghỉ
ngơi
Là dịch vụ chăm sóc tạm thời phục vụ tại nhà bệnh nhân
để giúp cho người chăm sóc chánh, thường là thành viên
trong gia đình, được nghỉ ngơi khỏi công việc khó khăn. |
|
| |
Skilled nursing facility (SNF)
- Cơ sở điều dưỡng chuyên môn
Là một cơ sở, không phải là một phần của bệnh viện cũng
không phải là nhà điều dưỡng riêng, cung cấp dịch vụ nội
trú cho những người có nhu cầu chăm sóc điều dưỡng chuyên
môn. |
|
| |
Stop-loss insurance - Bảo hiểm
chống thất thoát
Là loại bảo hiểm bồi hoàn cho chương trình, người tài
trợ chương trình, hoặc nhóm y tế/IPA đối với những mất
mát vuợt quá giới hạn. Giới hạn cho phép được quy theo
tỷ lệ dự tính xin bồi hoàn hoặc bằng số tiền theo qui
định. |
|
| |
Tertiary care - Chăm sóc bậc
ba
Nơi chăm sóc bệnh nhân nội trú để điều trị căn bệnh hoặc
tình trạng nào cần các dịch vụ mắc tiền từ các trung tâm
y tế chuyên khoa cao cấp. |
|
| |
Third-party administrator –
Người điều hành đệ tam nhân
Là người hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ hành chánh cho
chương trình quyền lợi theo nhóm, bao gồm tính phí bảo
hiểm, xem xét và thanh toán đơn xin bồi hoàn, xem xét
phần chăm sóc khiếu nại, lưu giữ hồ sơ xét tiêu chuẩn
của nhân viên và thương lượng với các hãng bảo hiểm giúp
tránh phí tổn cao đối với các vụ đòi tiền lớn. |
|
| |
Triage - Phân
loại
Là thuật ngữ có nguồn gốc từ chiến trường, phân loại là
đánh giá mức độ khẩn cấp và nghiêm trọng của tình trạng
bệnh nhân và lập danh sách ưu tiên cho bệnh nhân nặng.
|
|
| |
Usual, customary and reasonable
(UCR) - Thông thường, thông dụng và vừa phải
Là mức bồi hoàn tối đa, dựa trên mẫu phí trong quá khứ
và đôi khi được quy thành mức bình thường và thông dụng
(U&C). |
|
| |
Utilization
review - Duyệt xét phần chăm sóc
Là cách thức kiểm soát giá cả do vài hãng bảo hiểm và
chủ hãng sử dụng trong những năm gần đây để đánh giá mức
độ thích hợp, cần thiết và chất lượng của dịch vụ chăm
sóc sức khỏe. Trong phần dành cho bệnh viện xem xét, cũng
bao gồm giấy chứng nhận trước khi nhập viện, đồng xem
xét phần xuất viện, lập kế hoạch và xem xét lúc trước.
|
 |