| |
Average wholesale price (AWP)
- Giá bán buôn trung bình
Là thuật ngữ thường dùng trong hợp đồng với nhà thuốc
tây. |
|
| |
Cafeteria plan
- Chương trình phòng ăn
Là chương trình quyền lợi linh hoạt thường cho lựa chọn
hai hoặc nhiều chương trình quyền lợi hội đủ điều kiện
hoặc lựa chọn bằng tiền mặt. |
|
| |
Capitation - Trợ cấp ứng trước
Số tiền mỗi hội viên thanh toán hàng tháng cho người chăm
sóc sức khỏe để chi trả cho dịch vụ có ký hợp đồng và
được xác định theo cách thống kê trên cơ sở mức giá dự
tính. Ðây là lựa chọn thay thế cho dịch vụ trả tiền.
|
|
| |
Consolidated
Omnibus Budget Reconciliation Act (COBRA) - Sắc Lệnh Ðiều
Chỉnh Ngân Sách Ða Tập Liên Hợp
Sắc Lệnh Ðiều Chỉnh Ngân Sách Ða Tập Liên Hợp năm 1985,
đòi hỏi chủ hãng cho nhân viên được hưởng bảo hiểm và
người thụ hưởng được tiếp tục mua bảo hiểm sức khỏe theo
chương trình chăm sóc y tế theo nhóm. |
|
| |
Coinsurance - Ðồng bảo hiểm
Là điều khoản giới hạn số tiền chi trả theo tỷ lệ dự liệu
nào đó, thường là 80 phần trăm. |
|
| |
Community rating
- Ðánh giá cộng đồng
Là phương thức định giá theo yêu cầu chất lượng liên bang
của HMO. HMO phải thu được số tiền tương tự trên mỗi hội
viên đối với tất cả các hội viên tham gia chương trình.
Tuy nhiên, mức giá cộng đồng cho phép thay đổi bằng cách
tính đến các nhân tố khác nhau về tuổi tác, giới tính
và ngành nghề, cho dù các yếu tố này không hẵn được luật
pháp tiểu bang cho phép. |
|
| |
Concurrent review - Duyệt xét
đồng thời
Là một hình thức duyệt xét phần chăm sóc trong đó việc
nhập viện được xem xét và chứng nhận trong vòng 24 giờ
sau khi nhập viện và được theo dõi sau đó cho phù hợp.
|
|
| |
Copayment -
Tiền đồng trả
Phần tiền này, thường là số tiền cố định, của đơn xin
bồi hoàn hoặc chi phí y tế mà hội viên hoặc người hưởng
bảo hiểm phải trả bằng tiền xuất túi. Ðiều hợp quyền lợi
(Coordination of benefits - COB) - là một thỏa thuận sử
dụng ngôn ngữ do Hiệp Hội Ủy Ban Bảo Hiểm Quốc Gia phát
thảo nhằm ngăn ngừa việc thanh toán tiền dịch vụ hai lần
khi người được bảo hiểm, được chi trả từ hai hoặc nhiều
nguồnkhác nhau. Thỏa thuận xác định rõ tổ chức nào chịu
trách nhiệm thanh toán chánh và tổ chức nào có trách nhiệm
thanh toán phụ. |
|
| |
Cost sharing - Chia sẻ chi phí
Là sự chia sẻ chi phí chăm sóc sức khỏe giữa chương trình
sức khỏe và cá nhân tham gia qua sự đóng góp của nhân
viên, khoản tiền khấu trừ và đồng bảo hiểm. |
|
| |
Credentialing
- Tính khả năng
Xem xét mức khả năng của bác sĩ hoặc người chăm sóc sức
khỏe khác để xem có nên cho ông hoặc bà ấy được hưởng
đặc quyền của bệnh viện hoặc tổ chức quản lý chăm sóc
sức khỏe hay không. |
|
| |
Current procedural terminology
(CPT) - Kỹ thuật theo quy tắc hiện hành
Là hệ thống mã số do Hiệp Hội Y Tế Mỹ khai triển để phân
loại cho các thủ thuật y tế khác nhau, mỗi loại thủ thuật
được thể hiện bằng mã số có năm chữ số. Hệ thống này được
dùng để lập hóa đơn. |
|
| |
Deductible
- Tiền khấu trừ
Là toàn bộ số tiền mà cá nhân được chi trả phải thanh
toán, trước khi chương trình bảo hiểm bắt đầu bồi hoàn
cho các chi phí y tế. |
|
| |
Diagnostic related groups (DRG)
- Chẩn đoán theo nhóm có liên quan
Là hệ thống mã số sử dụng để qui định số tiền mà Medicare
bồi hoàn cho mỗi bệnh viện cung cấp dịch vụ cho người
được hưởng bảo hiểm, với vai trò là hệ thống thanh toán
trong tương lai. Mỗi DRG đều phù hợi với tình trạng của
bệnh nhân. (Xem thêm phần RBRVS) |
|
| |
Dual choice
- Chọn lựa kép
Ðòi hỏi chủ hãng phải cung cấp một chương trình HMO theo
chất lượng liên bang để thay thế cho chương trình bảo
hiểm bồi thường theo lối truyền thống. |
|
| |
Employee assistance program
(EAP) - Chương trình trợ giúp nhân viên
Là một chương trình tư vấn và hỗ trợ nhân viên bằng nhiều
hình thức để giúp họ khỏi đau khổ do nghiện ngập rượu
chè, dược chất, về mặt tinh thần hoặc do gia đình. |
|
| |
Exclusive provider
organization (EPO) - Tổ chức chữa trị độc quyền
Là loại khó tính hơn Tổ chức chữa trị chọn lọc (Preferred
provider organization -- PPO) đòi hỏi hội viên chỉ sử
dụng người chăm sóc được chỉ định hoặc là khước từ tất
cả chi phí bồi hoàn, PPO, trái lại khuyến khích hội viên
sử dụng người chăm sóc "chọn lọc" do được bồi
hoàn hậu hỉnh hơn mà vẫn trả tiền bồi hoàn cho người chăm
sóc không được chọn lọc. |
|
| |
Experience rating - Ðánh giá
kinh nghiệm
Là cách định giá chi phí bảo hiểm và điều chỉnh giá cả
theo nhóm căn cứ vào số lượng nhân khẩu và kinh nghiệm
chăm sóc của nhóm đặc thù này đối nghịch với việc sử dụng
dữ liệu trung bình cho nhiều nhóm khác nhau. |
|
| |
Fee-for-service
(FFS) - Dịch vụ tính tiền
Mức bồi hoàn cho người chăm sóc theo lối truyền thống
do hãng bảo hiểm bồi hoàn thông thường theo đó bác sĩ
được trả tiền theo dịch vụ thực hiện. Bệnh nhân chịu trách
nhiệm thanh toán theo tỷ lệ chi phí định sẳn, thông thường
là 20%. |
|
| |
Formulary - Thuốc khuyến cáo
Là danh sách các loại thuốc do bác sĩ hoặc tổ chức điều
hành chăm sóc sức khỏe lựa chọn để điều trị cho bệnh nhân.
Không được sử dụng thuốc ngoài nhóm thuốc khuyến cáo ngoại
trừ trong trường hợp đặc biệt. |
 |